KHOPTISON

Phục hồi tái tạo mô sụn khớp.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Các Bệnh Khớp Thường Gặp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Các Bệnh Khớp Thường Gặp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 18 tháng 7, 2016

PHÒNG NGỪA BỆNH NGÓN TAY LÒ XO

Phòng ngừa bệnh ngón tay lò xo - bệnh thường gặp ở dân văn phòng
Một số trường hợp gân gấp vị viêm xuất hiện cục viêm xơ, làm di động của gân gấp qua vùng ngón ta bị cản trở. Mỗi lần gấp hay duỗi ngón tay rất khó khăn, bệnh nhân phải cố gắng mới bật được ngón tay ra hoặc phải dùng tay bên lành kéo ngón tay ra như kiểu ngón tay có lò xo. Vì vậy bệnh có tên là bệnh ngón tay lò xo.
Ảnh hưởng của bệnh ngón tay lò xo
Mỗi lần gấp hay duỗi ngón tay đối với bệnh nhân trở nên rất khó khăn, nhất là vào buổi sáng. Ở tình trạng bệnh nặng hơn, khi gập duỗi ngón tay, bệnh nhân cảm nhận được âm thanh “lụp cụp, lụp cụp” của các khớp ngón tay khi gập duỗi. Khi nắm tay lại, bệnh nhân có cảm giác đau cứng ở các khớp ngón tay và khó duỗi ra, nhiều người phải cố gắng mới bật được ngón tay hoặc phải dùng tay bên lành kéo ra.
Bệnh ngón tay lò xo xảy ra khi các dây chằng, dây xơ này bị viêm, co thắt hoặc nhất là gân gấp bị viêm, nổi cục thì sự di động của gân gấp qua vùng ngón tay bị cản trở, mỗi lần gấp và duỗi ngón tay thấy rất khó mà phải cố gắng mới bật ra được như lò xo.
Bệnh này không nguy hiểm nhưng sẽ hạn chế hoạt động bàn tay, ảnh hưởng rất lớn đến công việc, chất lượng cuộc sống. Bệnh thường gặp ở người hơn 45 tuổi, vận động cổ bàn tay nhiều, do lực chấn thương nhẹ lặp đi lặp lại nhiều lần, trong đó nữ giới gặp nhiều hơn nam.
Triệu chứng của bệnh ngón tay lò xo:
Để phát hiện ra bệnh ngón tay lò xo khi người bệnh cảm thấy ngón tay hơi cứng khó gập, và nghe tiếng “lụp cụp” khi tay duỗi thẳng. Tại nơi nghe âm thanh đó, bạn có thể sờ thấy khối sưng ở khớp.
Đau ở nếp gấp xa của mặt lòng bàn tay, đau nhiều khi nắm các ngón tay lại, nhất là vào buổi sáng, nặng hơn sẽ thấy ngón tay kẹt lại khi nắm vào và không duỗi ra được, phải dùng tay khác kéo ra, có thể sờ thấy nốt chai ở ngay vị trí đau.
Thông thường ngón tay lò xo diễn ra đối với những ngón tay hay vận động hơn, chẳng hạn như ngón cái, ngón trỏ, có thể xuất hiện cùng một lúc nhiều ngón tay và có thể xảy ra trên hai bàn ta

                        
Phòng tránh mắc bệnh ngón tay lò xo
Chúng ta không nên lặp lại nhiều lần 1 động tác của bàn tay. Với những người làm công việc phải thường xuyên vận động ngón tay, nên có bài tập giúp các ngón tay thư giãn. Có thể áp dụng bài tập lăn 3 viên bi trên một bàn tay, thường xuyên xoa bóp, massage nhẹ nhàng cho các ngón tay để tay được thư giãn.
Phương pháp điều trị bệnh
Ở giai đoạn điều trị sớm, bệnh nhân có thể ngâm tay vào nước muối ấm trong khoảng 15-20 phút, mỗi ngày 2 lần. Khi ngâm, bệnh nhân vừa day nhẹ, làm cho máu lưu thông tốt, bao gân mềm mại, ngón tay linh hoạt trở lại.
Ở giai đoạn điều trị nội khoa, bệnh nhân có thể phối hợp nhiều phương pháp như uống thuốc kháng viêm, giảm đau kết hợp vật lý trị, ngâm tay nước muối ấm liệu để làm tan chỗ bao gân bị viêm. Trong trường hợp trị viêm không hết, bệnh nhân sẽ được chỉ định tiêm cortisol trực tiếp vào vị trí viêm. Tuy nhiên, với phương pháp này, bệnh nhân chỉ có thể thực hiện 1-2 lần/ năm. Vì tiêm cortisol thường gây teo da ở vị trí tiêm.
Nếu các phương pháp điều trị nội khoa trên vẫn không đáp ứng, bệnh nhân có thể phải làm phẫu thuật, tách dây chằng dọc bao gân để gân có thể lưu thông rộng rãi. Bệnh có thể khỏi hoàn toàn nếu thực hiện phẫu thuật.
Tuy nhiên các bệnh nhân bị bệnh này tuyệt đối không nên tự ý sử dụng thuốc trị viêmkhớp, đắp các loại thuốc lá. Mọi cách điều trị không khoa học đều khiến tình trạng bệnh nặng hơn. Khi có biểu hiện bệnh, bệnh nhân nên đến các chuyên khoa cơ xương khớp để được chẩn đoán và chọn phương pháp điều trị phù hợp”, bác sĩ Xuân Anh khuyên.
Ngoài ra, ở giai đoạn đầu và điều trị nội khoa của bệnh chúng ta có thể sử dụng thêm Khoptison-s.
                              

            Một sản phẩm với những thành phần kháng viêm và giảm đau tự nhiên như cao vỏ cây liễu, nhựa gôm nhủ hương, trái cherry ngọt, rễ gừng… hỗ trợ rất tốt cho bệnh mà không ảnh hương đến dạ dày cùng với Hyaluronic acid, Colagen type B, Glucosamine, Canxi,… giúp giảm quá trình lão hóa sụn khớp tay và bổ sung thêm canxi cần thiết giúp phòng ngừa và hỗ trợ bệnh trên.
Mọi chi tiết hay thắc mắc xin liên hệ:
Công Ty TNHH Thương Mại & Đầu Tư Đồng Tân
29 ĐHT 30, KP4, P. Đông Hưng Thuận, Quận 12, TPHCM
Điện thoại: +84-838-918-911, | Fax: +84-862-565-419
VP Miền Bắc : Số 28 Liền Kề 15, Khu Đô Thị Văn Khê, Q. Hà Đông, Hà Nội
Điện thoại: +84-473-065-418 | +84-473-091-891

Email: info@dongtan.com.vn | Website: khoptison.com.vn, antamcunghoan.vn

Thứ Tư, 13 tháng 7, 2016

MỐI NGUY TỪ HÚT THUỐC LÁ

"Viêm khớp - mối nguy từ hút thuốc lá

Những người có xu hướng mắc bệnh viêm khớp di mặt truyền đồng thời vừa hút thuốc thì sẽ ẩn chứa nhiều mối nguy hiểm hơn trong tương lai. Các nhà nghiên cứu cảnh báo.
Mọi người đều biết rằng những người hút thuốc thường có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp cao và bệnh viêm khớp có thể di truyền sang người trong gia đình.
Một nhóm người Thuỵ Điển từ viện Karolinska đã cho thấy rằng kết hợp với hai yếu tố rủi ro trên sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh của con người lên đến 15 lần.
Các chuyên gia đã kết luận rằng đối với bệnh viêm khớp và thấp khớp, điều quan trọng là phải từ bỏ thuốc lá, như vậy mới hy vọng bảo vệ được sức khoẻ. 
(Sưu tầm)

Thứ Năm, 7 tháng 7, 2016

NHỮNG BỆNH NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG THƯỜNG HAY MẮC PHẢI

Các bệnh về xương khớp đang ngày càng gia tăng và gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người. Trước đây, các bệnh khớp hầu hết chỉ xảy ra ở những người cao tuổi. Hiện nay, nó đã trở thành căn bệnh phổ biến trong xã hội không phụ thuộc vào lứa tuổi, ngành nghề nào cả đặc biệt là nhân viên văn phòng. Do làm việc cố định, ít di chuyển trong quá trình làm việc,,..  nên dễ dẫn đến một số bệnh như đau lưng, đau cổ tay phải, đau cổ, vai gáy, đau khớp gối,.. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân và cách phòng ngựa những bệnh lý trên !

Thứ nhất, “đau lưng” là bệnh xảy ra với mức độ thường xuyên.
Nguyên nhân:
               
                                 
  • Tư thế ngồi làm viêc sai ảnh hưởng đến cơ lưng và cột sống bị vẹo.
  • Ngồi làm việc quá lâu dẫn đến các đốt cột sống ở lưng ít vận động, máu kém lưu thông.

Cách phòng ngừa:
                              

- Ngồi đúng tư thế: để tay trên bàn làm việc vuông góc với cột sống, lưng phải thẳng.
                                 
- Tập các bài tập thể dục đơn giản: nghiêng mình sang trái, nghiêng mình sang phải như hình trên.

Thứ hai, hội chứng ống cổ tay                                              
Nguyên nhân:
                               
  • Để cổ tay tì vào cạnh bàn vì nó có thể chèn ép các dây thần kinh ở cổ tay.
  • Sử dụng chuột máy tính trong một khoảng thời gian dài.
  • Sử dụng tay để đánh quá nhiều văn bản trong một ngày.            
Cách phòng ngừa:
  • Điều chỉnh ghế sao cho tay vịn của ghế cao ngang tầm với mặt bàn để hỗ trợ tốt cho cánh tay cầm chuột, cần tránh bẻ gập khủy tay khi sử dụng chuột.     
  • Dùng miếng lót cổ tay silicon khi dùng bàn phím đánh máy.
  • Tập thể dục thư giãn cổ tay theo cách chống bàn tay lên mặt phẳng bàn, tập gập căng cổ tay giữ vài giây, có thể tranh thủ tập giữa các giờ làm việc.    
      
Thứ 3, bênh đau cổ và vai gáy  
Nguyên nhân:
                               
  • Ngồi cố định khiến vùng cổ ít hoạt động hay hoạt động quá nhiều.
  • Làm việc liên tục trên máy tính.
  • Ghế ngồi không có điểm tựa dành cho cổ.
Cách phòng ngừa:
  • Cần chú ý không làm việc quá lâu tại bàn, đặc biệt với máy vi tính, cứ mỗi 30 phút nên dừng lại để thực hiện các động tác vận động cột sống cổ, vai và tay.
  • Không bẻ, lắc cổ kêu răng rắc, nhiều người có thói quen khi mỏi cổ thường bẻ cổ, lắc cổ cho kêu để hết mỏi cổ nhưng thực tế lại gây tác dụng hoàn toàn trái ngược, bởi nếu đĩa đệm đã bị thoái hóa gây mỏi cổ, khi bẻ hoặc vặn sẽ tạo đà cho đĩa đệm thoát vị ra ngoài và làm bệnh thêm trầm trọng.

Nguyên nhân:
                                   
  • Khi làm việc trong văn phòng, khớp gối liên tục ở trong tình trạng co gấp bất động.
  • Sử dụng máy tính thường xuyên về lâu dài khiến cơ bắp bị co cứng do phải làm việc vất vả để giữ tư thế cho cơ thể
Cách phòng ngừa:
  •  Không nên ngồi quá lâu trong lúc làm việc mà nên đi lại quanh phòng làm việc  khoảng 1 phút đến 2   phút / một giờ.
  •  Thường xuyên tập các bài tập thể dục đơn giản như: đi bộ, tập yoga, đi xe đạp,…

Ngoài các biện pháp phòng ngừa trên, chúng ta có thể bổ sung thêm thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ  khắc phục tình trạng trên.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
Sưu tầm
                                          
Sản phẩm KHOPTISON-S là một lựa chọn hàng đầu của khách hàng trong một cuộc khảo sát trực tiếp tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh của công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư Đồng Tân (6/2016). Với những thành phần kháng viêm tự nhiên như cao vỏ cây liễu, nhựa gôm nhủ hương, trái cherry ngọt, rễ gừng… có thể giúp người bệnh giảm đau nhanh chóng mà không ảnh hương đến dạ dày cùng với Hyaluronic acid, Colagen type B, Glucosamine, Canxi,… giúp giảm quá trình lão hóa sụn khớp và bổ sung thêm canxi cần thiết giúp phòng ngừa và hỗ trợ các chứng bệnh trên.
Mọi chi tiết xin liên hệ:

Công Ty TNHH Thương Mại & Đầu Tư Đồng Tân
29 ĐHT 30, KP4, P. Đông Hưng Thuận, Quận 12, TPHCM
Điện thoại: +84-838-918-911, | Fax: +84-862-565-419
VP Miền Bắc : Số 28 Liền Kề 15, Khu Đô Thị Văn Khê, Q. Hà Đông, Hà Nội
Điện thoại: +84-473-065-418 | +84-473-091-891
Email: info@dongtan.com.vn | Website: khoptison.com.vn, antamcunghoan.vn

Chủ Nhật, 22 tháng 5, 2016

Tại sao bạn lại bị viêm khớp

"Vì sao bị viêm khớp

 Những nguyên nhân chính gây bệnh viêm khớp sau sẽ giúp bạn hiểu biết thêm để phòng tránh bệnh một cách hiệu quả.
Những nguyên nhân chính:
1. Gen
Gen là nguyên chính gây ra nhiều bệnh trong đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp ở những gia đình có tiền sử bệnh khớp.

2. Có tuổi
Khi có tuổi, sụn trở nên giòn và dễ gãy làm các khớp xương mất đi miếng đệm vì thế những người cao tuổi có nguy cơ cao mắc các bệnh về khớp.

3. Thừa cân
Những người thừa có nguy cơ cao bị viêm khớp do trọng lượng thừa tạo áp lực lên các khớp như khớp gối, khớp hông, khớp xương sống và khớp mắt cá chân

4. Chơi thể thao
Một số môn thể thao có thể gây bệnh viêm khớp như: khi chơi tennis do các động tác lặp đi lặp lại tại vùng khuỷu tay gây lực lên khuỷu tay.  Những môn thể thao khác như bóng đá, bóng rổ gây áp lực lên vùng đầu gối lâu ngày sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp sau này.

5. Nghề nghiệp
Có một số công việc làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp như công nhân làm việc theo dây chuyền thường phải lặp đi lặp lại những động tác nhất định trong thời gian dài gây nên các dạng viêm khớp ở ngón tay, bàn tay, cổ tay, khuỷu tay và vai.
Các công việc phải mang vác nặng cũng làm tăng nguy cơ bị thấp khớp ở mắt cá chân, đầu gối, hông, xương sống và vùng cổ.

6.  Do viêm nhiễm
Một số dạng viêm khớp gây nên do viêm nhiễm vi trùng và vi khuẩn từ các phần khác trên cơ thể đều có thể gây bệnh.

7. Stress
Cuộc sống căng thẳng và nhiều stress làm mất cân bằng hormone trong cơ thể gây giảm khả năng miễn dịch với những vi khuẩn có hại vì thế tăng nguy cơ bị viêm khớp.

8. Dị ứng thức ăn
Có những loại thức ăn kích thích gây viêm sưng ở các khớp vì thế cần chú ý đến các loại thức ăn này.

Một số lời khuyên giúp giảm bệnh viêm khớp
1. Lối sống khoẻ mạnh, chế độ ăn tốt cho sức khoẻ và tập luyện thể thao đều đặn giúp giảm nguy cơ mắc bệnh viêm khớp.
2. Tránh những hoạt động lặp đi lặp lại nhiều lần và bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý để giảm áp lực lên các khớp xương.
3. Duy trì tập luyện thể thao đều đặn giúp các khớp linh hoat làm tăng độ chắc khoẻ của các cơ nên giảm áp lực lên các khớp.
4. Tránh mang vác những vật nặng để giảm nguy cơ viêm khớp vùng lưng, mắt cá chân và đầu gối.
5. Ăn uống và sinh hoạt điều độ rất tốt cho sức khoẻ và giúp tránh xa bệnh viêm khớp.

Quỳnh Liên
Theo ENA

Bệnh viêm khớp

"Viêm khớp là gì?
Từ điển Y khoa - Bệnh lý
(Theo Viện Sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ - NIH và MedicineNet.com)
Viêm khớp là gì?
Viêm khớp là một dạng rối loạn tại khớp được đặc trưng bởi hiện tượng viêm. Viêm khớp thông thường được hiểu là viêm một hay nhiều khớp.
Viêm khớp thường có kèm triệu chứng đau khớp.
Các loại viêm khớp?
Có nhiều dạng viêm khớp khác nhau (trên 100 dạng). Các dạng viêm khớp có thể có liên quan đến hiện tượng "mòn và rách" sụn khớp (VD viêm xương khớp) hoặc hiện tượng đáp ứng miễn dịch quá mức (VD viêm khớp dạng thấp)

Nguyên nhân của viêm khớp?
Nguyên nhân của viêm khớp tùy thuộc vào loại viêm khớp. Các nguyên nhân bao gồm:
  • Chấn thương (dẫn đến viêm xương khớp)

  • Bất thường về chuyển hóa (Bệnh gout, giả gout)

  • Di truyền, nhiễm trùng, hoặc không rõ nguyên nhân (bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh lupus ban đỏ thệ thống)

Các triệu chứng của viêm khớp?
Các triệu chứng của viêm khớp thường là sưng, nóng, đỏ, đau, cứng khớp. Nhiều dạng của viêm khớp thuộc bệnh lý thấp có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác không có liên quan trực tiếp đến khớp. Do đó ở một số dạng viêm khớp có thể có sốt, sụt cân, mệt, và thậm chí xuất hiện các triệu chứng ở phổi, tim hay thận.

Chẩn đoán viêm khớp như thế nào?
Trước khi được chẩn đoán, bệnh nhân sẽ được:
  • Thăm khỏi về tiền sử của các triệu chứng

  • Thăm khám khớp để đánh giá các tình trạng viêm cũng như sự biến dạng của khớp

  • Hỏi và thăm khám các cơ quan khác trong cơ thể để tìm kiếm dấu hiệu viêm và các triệu chứng mà bệnh có thể ảnh hưởng đến các cơ quan này.

  • Tiến hành các xét nghiệm nước tiểu, máu, dịch khớp, x quang khớp

Chẩn đoán viêm khớp sẽ được thực hiện dựa vào việc tổng hợp thông tin từ các bước trên. Việc chẩn đoán chính xác và sớm có thể giúp tránh được những trường hợp tổn thương khớp không hồi phục hay tàn phế. Các chương trình hướng dẫn tập thể dục đúng cách, nghĩ ngơi, uống thuốc, tập vật lý trị liệu và phẩu thuật có thể mang lại lợi ích lâu dài cho những bệnh nhân viêm khớp.
Điều trị viêm khớp như thế nào?
Việc điều trị viêm khớp tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể gây nên viêm khớp, độ nặng và mức độ ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày. Tuổi tác và nghề nghiệp cũng là những khía cạnh cần được xem xét để bác sĩ có thể đưa ra những kế hoạch điều trị phù hợp.
Nếu có thể, việc điều trị sẽ tập trung vào việc loại bỏ những nguyên nhân gây viêm khớp. Tuy nhiên nếu các nguyên nhân này không thể được chữa khỏi (VD như trường hợp viêm xương khớp hay viêm khớp dạng thấp) thì việc điều trị sẽ hướng đến mục tiêu làm giảm đi các triệu chứng của viêm khớp, ngăn chặn những tổn thương khớp không hồi phục hay tàn phế và mang lại sự thoải mái cho bệnh nhân.
Có thể cải thiện đáng kể các triệu chứng của viêm xương khớp và các dạng viêm khớp mạn tính khác mà không cần dùng thuốc. Thực tế, việc thay đổi lối sống mà không cần dùng thuốc là phương pháp điều trị được ưa chuộng đối với bệnh viêm xương khớp và các dạng viêm khớp khác. Khi cần thiết thì có thể sử dụng thuốc cùng với việc thay đổi lối sống.
  • Tập thể dục: Đối với viêm khớp thì tập thể dục là cần thiết để duy trì khớp khỏe mạnh, giảm đau, giảm hiện tượng cứng khớp, cải thiện sức mạnh của cơ và xương. Mỗi cá nhân cần được thiết kế chương trình tập riêng bởi bác sĩ vật lý trị liệu, bao gồm: các bài tập vận động về độ mềm dẻo, tăng trương lực cơ, các bài tập về sức bền. Các nhà vật lý trị liệu cũng có thể áp dụng những liệu pháp nóng, lạnh khi cần thiết và có thể cố định bạn bằng những thanh nẹp hay các thiết bị chỉnh hình khác để giúp nâng đỡ và điều chỉnh khớp. Điều này đặc biệt cần thiết đối với viêm khớp dạng thấp. Các nhà vật lý trị liệu cũng có thể áp dụng các liệu pháp bằng nước, mát-xa bằng nước đá, hoặc kích thích các dây thần kinh qua da.


  • Nghĩ ngơi: cũng quan trọng như tập thể dục. Nên ngủ 8 - 10 tiếng mỗi đêm và ngủ trưa.


  • Có thể áp dụng các biện pháp khác:
           Uống glucosamine và chondroitin: Đây là những chất giúp tạo sụn khớp, một lớp chất đệm của mặt khớp. Một số công trình nghiên cứu cho thấy những chất này có thể làm giảm các triệu chứng của viêm xương khớp, một số nghiên cứu khác thì không. Tuy nhiên, những chất này thì an toàn và có thể sử dụng thử. Nhiều bệnh nhân nhận thấy các triệu chứng của họ được cải thiện.
           Ăn chế độ ăn nhiều vitamin và khoáng chất đặc biệt là những chất chống ôxy hóa như vitamin E. Các chất này có trong rau và trái cây.
  • Điều trị bằng thuốc: 

Các thuốc không cần toa của bác sĩ, bao gồm:
           Acetaminophen (Tylenol): Thuốc này có thể làm giảm các triệu chứng mà không gây nhiều tác dụng phụ như các thuốc kê toa. Không được uống vượt quá liều khuyến cáo của acetaminophen hoặc uống thuốc khi uống nhiều rượu vì có thể làm tổn thương gan.
           Aspirin, ibuprofen, hay naproxen: Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) này thường có hiệu quả trong việc điều trị đau do viêm khớp. Tuy nhiên chúng cũng có thể có những nguy cơ, đặc biệt là khi sử dụng lâu dài. Không nên tự ý sử dụng các thuốc này nếu không có sự chỉ dẫn của bác sĩ. Các tác dụng phụ có thể bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ (tai biến mạch máu não), loét dạ dày, xuất huyết đường tiêu hóa, và tổn thương thận. Nếu bạn có tiền sử bệnh gan, bệnh thận, xuất huyết tiêu hóa thì không nên sử dụng các thuốc này trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Các thuốc kê toa bao gồm:
            Nhóm thuốc ức chế men cyclooxygenase-2 (Ức chế COX-2): Nhóm thuốc này ức chế men thúc đẩy quá trình viêm có tên là cyclooxygenase-2 (COX-2). Nhóm thuốc này được cho rằng có hiệu quả như nhóm thuốc kháng viêm không steroid nhưng ít tác dụng phụ trên dạ dày hơn, nhưng có nhiều báo cáo ghi nhận các tác dụng phụ của nhóm này về nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
           Corticosteroid (Steroid): Các thuốc nhóm này có tác dụng ức chế hệ thống miễn dịch và các triệu chứng viêm. Thông thường, chúng được sử dụng trong các trường hợp nặng của viêm khớp dạng thấp qua đường uống hoặc tiêm chích. Các thuốc kháng viêm steroid này được sử dụng để điều trị các dạng viêm khớp tự miễn nhưng tránh sử dụng trong các trường hợp viêm khớp nhiễm trùng. Nhóm thuốc này có nhiều tác dụng phụ, bao gồm kích thích dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, cao huyết áp, loãng xương, đục thủy tinh thể ở mắt, nhiễm trùng nặng lên. Các nguy cơ càng tăng lên nếu sử dụng lâu dài và liều cao. Việc điều trị với những thuốc này cần được bác sĩ theo dõi chặt chẽ.
              Các thuốc chống bệnh thấp: Nhóm thuốc này được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp và các dạng viêm khớp tự miễn khác. Các thuốc nhóm này bao gồm penicillamine, sulfasalazine và hydroxychloroquine. Gần đây, methotrexate đã được nhận thấy là có khả năng làm chậm tiến triển của viêm khớp dạng thấp và cải thiện chất lượng cuộc sống. Methotrexate có độc tính cao, do đó cần phải xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra.
           Các chế phẩm sinh học: Đây là những tiến bộ mới nhất trong việc điều trị viêm khớp dạng thấp, bao gồm etanercept (Enbrel), infliximab (Remicade) và adalimumab (Humira) qua đường chích có thể cải thiện ngoạn mục chất lượng cuộc sống. Các chế phẩm sinh học mới bao gồm Orencia (abatacept) và Rituxan (rituximab).
                 Nhóm thuốc ức chế miễn dịch: Các thuốc này giống như azathioprine hoặc cyclophosphamide được sử dụng trong những trường hợp viêm khớp dạng thấp nặng mà các thuốc khác thất bại.
Điều rất quan trọng là những dạng viêm khớp khác nhau do nhiều nguyên nhân khác nhau và do đó sẽ có những cách thức điều trị riêng biệt. Không được tự ý dùng thuốc mà phải theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Phẫu thuật và những cách tiếp cận điều trị khác?
Trong một số trường hợp, việc tiến hành phẩu thuật để tái tạo hoặc thay thế khớp mới (VD thay thế toàn bộ khớp gối) có thể giúp bệnh nhân duy trì cuộc sống bình thường hơn. Quyết định phẩu thuật thay thế khớp chỉ được thực hiện khi các biện pháp điều trị khác như thay đổi lối sống và dùng thuốc không còn hiệu quả nữa.
Khớp bình thường có chứa chất bôi trơn bên trong được gọi là hoạt dịch (dịch khớp). Trong viêm khớp thì hoạt dịch không được sản xuất đầy đủ. Bác sĩ có thể tiêm vào trong khớp một loại dịch khớp nhân tạo trong một số trường hợp. Loại dịch tổng hợp này giúp trì hoãn nhu cầu phẩu thuật ít nhất là tạm thời và giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân viêm khớp.

Tiên lượng của viêm khớp?
Hầu hết viêm khớp là bệnh lý diễn tiến mạn tính, do đó mục tiêu điều trị là kiểm soát triệu chứng đau khớp và giảm thiểu tổn thương khớp.

Khi nào cần đến bác sĩ?
Cần đến bác sĩ để được thăm khám khi:
+   Đau khớp kéo dài trên 3 ngày
+   Đau khớp rất nặng không rõ lý do
+   Sưng khớp
+   Khớp bị giới hạn cử động
 +  Da vùng xung quanh khớp bị đỏ và nóng khi sờ
 +  Sốt hoặc sụt cân

Nguồn: GiaoDucSucKhoe.net 

Thứ Sáu, 20 tháng 5, 2016

Nhận biết sớm dấu hiệu thoái hóa đốt sống cổ

Thoái hóa đốt sống cổ là một trong những căn bệnh thường gặp trong xã hội, đặc biệt ở những người thường xuyên sử dụng nhiều động tác ảnh hưởng đến vùng đầu cổ. Đáng nói là người bệnh thường bỏ qua những triệu chứng của thoái hóa đốt sống cổ ở giai đoạn khởi phát, đến khi bệnh đã tiến triển thì việc điều trị sẽ mất thời gian và tốn kém. Vì vậy, chúng ta cần nhận biết sớm dấu hiệu bệnh thoái hóa đốt sống cổ để việc điều trị mang lại hiệu quả cao.

Hình ảnh Nhận biết sớm dấu hiệu thoái hóa đốt sống cổ

Thoái hóa đốt sống cổ là tình trạng bệnh lý thoái hóa hệ thống xương cột sống cổ, bắt đầu bằng hiện tượng hư khớp ở các diện thân đốt, đĩa liên đốt tới các màng, dây chằng, dần dần về sau xuất hiện hiện tượng thoái hóa các đốt sống, hư tổn sụn và xương dưới sụn, gây đau vùng cổ, nhất là khi vận động vùng cổ.
Thoái hóa đốt sống cổ triệu chứng rất đa dạng, tuy nhiên, người bệnh cần quan tâm nếu nhận thấy những biểu hiện của bệnh thoái hóa đốt sống cổ dưới đây.
  • Các động tác cổ bị vướng và đau thậm chí có thể thỉnh thoảng bị vẹo cổ là một trong những biểu hiện thoái hóa đốt sống cổ thường gặp nhất.
  • Khi bạn vận động cổ thì bị đau, ảnh hưởng tới tư thế đầu cổ (vẹo cổ, sái cổ). Cơn đau kéo dài từ gáy lan ra tai, cổ, đau lan lên đầu, có thể nhức đầu ở vùng chẩm, vùng trán, đau từ gáy lan xuống bả vai, cánh tay ở một bên hay cả hai bên.
  • Trong một số ít trường hợp, người bệnh có cảm giác hai tay không còn khéo léo, đôi khi cánh tay và bàn tay có thể bị tê liệt.
  • Khi gặp thời tiết thay đổi kết hợp với một tư thế nằm ngủ ban đêm không phù hợp   người bệnh có thể bị cứng cổ sáng hôm sau.  Khi bị cứng cổ không tự đi lại được và rất sợ những cơn ho, hắt hơi. Có người đau ê ẩm vùng gáy hoặc cả mảng đầu sau, rồi lan sang mảng đầu bên phải. Một số khác đau liên tục, không thực hiện hiện được các động tác như quay đầu sang trái hay sang phải được mà phải xoay cả người.
  • Ngoài ra, với chứng thoái hóa các đốt sống cổ  C1- C2 – C4 thì người bệnh còn bị nấc, ngáp, chóng mặt.

Hình ảnh Nhận biết sớm dấu hiệu thoái hóa đốt sống cổ

Ngay khi nhận thấy một trong những biểu hiện của thoái hóa đốt sống cổ, việc bạn cần làm là thăm khám chuyên khoa để được chẩn đoán bệnh và điều trị sớm. Thoái hóa đốt sống cổ là bệnh lão hóa xương khớp nên các loại thuốc kháng viêm, giảm đau chỉ giúp giảm đau và giảm viêm nhất thời chứ không thể trị dứt bệnh. Theo đó, làm chậm quá trình thoái hóa mới là cách điều trị lâu dài. Ngoài việc thăm khám và điều trị theo đúng chỉ định, người bệnh cần có ý thức chăm sóc xương khớp một cách toàn diện vì những nghiên cứu gần đây cho thấy, bên cạnh sụn khớp, phần xương dưới sụn cũng đóng vai trò rất quan trọng trong tiến trình thoái hóa khớp. Ngày nay, Y học đã có nhiều bước tiến giúp con người sớm phát hiện, chủ động phòng, điều trị bệnh xương khớp và chống thoái hóa khớp tận gốc, trong đó giải pháp tối ưu là Hyaluronic Acid. Hyaluronic Acid được các nhà khoa học Mỹ chứng minh có tác dụng phục hồi tổn thương, chăm sóc, tái tạo sụn và xương dưới sụn qua đó giúp giảm đau, ngăn ngừa bệnh thoái hóa cột sống tiến triển.